
1. THÔNG TIN CÁ NHÂN
Họ tên: BẢO HUY
Tiến sĩ, Giáo sư Lâm nghiệp
Nhà nghiên cứu và tư vấn độc lập: Quản lý tài nguyên rừng và môi trường (FREM)
Học giả: Đại học Bang Oregon (OSU), Hoa Kỳ
Thành viên Danh dự: Trung tâm Con người và Rừng (RECOFTC)
Quốc tịch: Việt Nam
Địa điểm làm việc: Buôn Ma Thuột, Đắk Lắk, Việt Nam
Điện thoại di động: +84 98 308 4145
Email: baohuy.frem@gmail.com
Website: https://baohuy-frem.org
- CÁC LĨNH VỰC CHUYÊN MÔN VÀ TƯ VẤN CHÍNH
- Sinh thái & động thái học rừng nhiệt đới: Cấu trúc hệ sinh thái, đánh giá đa dạng sinh học và động thái lâm phần của các hệ sinh thái nhiệt đới.
- Cacbon rừng & tăng cường tích lũy cacbon để giảm nhẹ biến đổi khí hậu: Ước tính sinh khối trên và dưới mặt đất (AGB/BGB), kiểm kê cacbon rừng và các giải pháp dựa vào thiên nhiên (NbS).
- Ứng dụng địa không gian & viễn thám: Mô hình dự báo sử dụng Trí tuệ nhân tạo/Học máy và Học sâu (ML/DL), xử lý ảnh vệ tinh quang học và Radar khẩu độ tổng hợp (SAR), lập bản đồ không gian – thời gian cho sinh khối, động thái cacbon và sự biến động sử dụng đất/môi trường.
- Quản lý rừng dựa vào cộng đồng (CBFM): Các mô hình lâm nghiệp có sự tham gia, quyền hưởng dụng theo tập quán, bảo tồn và bảo vệ rừng do cộng đồng làm chủ.
- Phục hồi rừng nhiệt đới suy thoái: Kỹ thuật phục hồi sinh thái cho rừng tự nhiên bị suy thoái, rừng thứ sinh và các hệ thống nông lâm kết hợp.
3. GIÁO DỤC
| Thời gian | Trường / Viện | Văn bằng |
| 1980 – 1984 | Đại học Tây Nguyên | Kỹ sư Lâm nghiệp |
| 1989 – 1993 | Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam (VAFS) | Tiến sĩ Lâm nghiệp |
4. ĐÀO TẠO
| Thời gian | Viện/trường | Địa điểm | Chứng chỉ |
| From 16 May 1999 to 04 June 1999 | Svensk SkogsCertifiering AB, Swedish University of Agriculture Sciences and World Wide Fund for Nature (WWF). | Garpenberg, Mora and Stockholm in Sweden. | International programme on Forest Certification Part I. |
| From 17 November 1999 to 26 November 1999 | Svensk SkogsCertifiering AB, Swedish University of Agriculture Sciences, Instituto Forestal (INFOR) and Universidad Austral de Chile | Concepcion, Temuco and Valdivia in Chile | International programme on Forest Certification Part II. |
| 1998 – 2002 | SFSP – Helvetas, SDC | Viet Nam | Participatory Curriculum Development |
| July 1999 | SFSP – IIRR | Viet Nam | Learn Material Development |
| Form 21 February 2000 to 04 March 2000 | Forestry Resources Department, Faculty of Agriculture, Chiang Mai University | Chiang Mai, Thailand | Modelling and Scenario Analysis on Forest Growth and Yield for Teak Plantation |
| From 8 June 2001 to 12 June 2001 | ICRAF | Chiang Mai, Thailand | Local ecological knowledge and Knowledge based-systems approach |
| From 19 August 2002 to 31 August 2002 | International Centre for Agricultural Education | Switzerland | International Course on Vocational Education and Teaching in Agriculture. |
| October 2003 | SIDA/ICRAF/SEANAFE, Faculty of Forestry, Kasetsart University | Thailand | Resource Mobilization |
| From 02 January 2009 to 03 January 2009 | Agriculture & Forestry in HCMC, Texas A&M, USA | Ho Chi Minh City, Vietnam | SWAT (Soil and Water Assessment Tools) |
| From 09 October 2009 to 11 October 2009 | University of the Philippines Los Banos | Los Banos, Philippines | Scaling up Agroforestry Promotion toward Climate change mitigation and adaptation in Southeast Asia. Regions training-workshop |
| September 2011 | FCPF (Forest Carbon Partnership Facility) – World Bank in Mexico | Mexico | Linking Community Monitoring with National MRV (Monitoring – Report – Verification) for REDD+ (Reducing Emissions from Deforestation and Forest Degradation) |
5. QUÁ TRÌNH LÀM VIỆC
| Thời gian | Cơ quan, chức danh, công việc chuyên môn |
| 01/07/2020 – Nay | Giáo sư Nhà nghiên cứu, chuyên gia tư vấn độc lập: Tư vấn Quản lý Tài nguyên Rừng và Môi trường (FREM) Học giả: Đại học Bang Oregon (OSU), Hoa Kỳ (Từ 2015) Thành viên Danh dự: Trung tâm Con người và Rừng (RECOFTC) |
| 01/01/1985 – 01/07/2020 |
Cơ quan: Đại học Tây Nguyên (TNU), Việt Nam – Bộ môn Quản lý Tài nguyên Rừng và Môi trường Chức danh: • Giáo sư Lâm nghiệp (2017 – Nay) • Phó Giáo sư Lâm nghiệp (2002 – 2017) • Giảng viên chính (1995 – 2002) • Giảng viên (1985 – 1995) Chức vụ: • Phó Trưởng khoa Nông Lâm nghiệp (1995 – 2002) và (2010 – 2012) • Trưởng Bộ môn Quản lý Tài nguyên Rừng & Môi trường (2002 – 2010) • Điều hành Chương trình Hỗ trợ Lâm nghiệp Xã hội tài trợ bởi SDC (1998 – 2004)Giảng dạy: Giảng dạy cho sinh viên đại học ngành Lâm nghiệp, cũng như các chương trình Thạc sĩ và Tiến sĩ ngành Lâm sinh. Các khóa học bao gồm: Sinh thái rừng nhiệt đới, Quy hoạch và Quản lý Rừng, Quản lý Dự án Lâm nghiệp Xã hội, Tin học Thống kê trong Lâm nghiệp, GIS và Viễn thám trong Quản lý Tài nguyên Thiên nhiên, Hệ sinh thái Rừng và Dịch vụ Môi trường, Phương pháp Nghiên cứu Lâm nghiệp, và Sản lượng Rừng. Hướng dẫn Khoa học: Hướng dẫn thành công 8 Tiến sĩ và hơn 60 Thạc sĩ. Nghiên cứu: Hệ sinh thái rừng nhiệt đới, Ước tính/Dự báo hấp thụ cacbon rừng, Phục hồi hệ sinh thái rừng nhiệt đới bị suy thoái, Quản lý tài nguyên thiên nhiên dựa vào cộng đồng, Phát triển công nghệ lâm nghiệp có sự tham gia, Phương pháp luận giao đất giao rừng, Quản lý rừng cộng đồng, và Giám sát cacbon rừng có sự tham gia. Tư vấn cho các cơ quan Chính phủ và phi chính phủ (NGO): Phát triển công nghệ lâm nghiệp, quản lý sinh thái rừng bền vững, giám sát cacbon rừng có sự tham gia, phát triển quản lý rừng cộng đồng, chiến lược quản lý rừng, phục hồi rừng suy thoái và chứng chỉ rừng. |
6. ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ĐÃ THỰC HIỆN
| Thời gian | Tên đề tài/dự án | Vai trò | Cơ quan tài trợ |
| 2021 | Socio-economic and environmental situation at surrounding villages of Olam’s black pepper plantation | Chủ nhiệm | Olam Spices |
| 2019 | Thực trạng và định hướng quản lý rừng cộng đồng ở Tây Nguyên | Chủ nhiệm | PanNature, Hà Nội, Việt Nam |
| 2017 | Assessment for developing Bu Nor Community Forest Enterprise (CFE). | Chủ nhiệm | Rainforest Alliance, Hoa Kỳ |
| 2015 | Gender, land use and land use change in Vietnam: Coffee as commodity driver of land use change in the Central Highlands of Viet Nam. | Chuyên gia tư vấn kỹ thuật | IIED, Trung tâm Nông lâm kết hợp Thế giới (ICRAF), Hà Nội |
| 2012 – 2015 | Xác định lập địa, trạng thái rừng phù hợp và kỹ thuật trồng bổ sung Tếch (Tectona grandis L.F.) trong rừng khộp suy thoái | Chủ nhiệm | UBND tỉnh Đắk Lắk, Sở KH&CN |
| 2013 – 2014 | Equations for biomass of aboveground trees, branches and leaves biomass in Evergreen Broadleaved forests, and for aboveground biomass of six tree families in Evergreen and Deciduous forests in Viet Nam. | Chủ nhiệm | Chương trình UN-REDD, Hà Nội, Việt Nam. FAO |
| 2013 – 2014 | Điều tra phân bố và đặc điểm sinh thái một số loài cây gỗ quý hiếm phục vụ bảo tồn nguồn gen tại tỉnh Đắk Lắk | Chủ nhiệm | Sở Nông nghiệp & PTNT Đắk Lắk |
| 2013 | Quy hoạch bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng đến năm 2020 | Chủ nhiệm | UBND tỉnh Đắk Lắk |
| 2011 – 2012 | Tree allometric equations in Evergreen Broadleaf Forests in the South-Central Coastal region, Viet Nam | Chủ nhiệm | Chương trình UN-REDD, Hà Nội. FAO |
| 2010 – 2012 | Xác định khả năng hấp thụ CO2 của rừng lá rộng thường xanh ở Tây Nguyên làm cơ sở tham gia chương trình REDD+. Mã số: B2010 – 15 – 33 TD | Chủ nhiệm | Bộ Giáo dục và Đào tạo |
| 2010 | CO2 sequestration estimation for the Litsea-Cassava agroforestry model in Mang Yang district, Gia Lai province in the Central Highlands of Viet Nam. | Chủ nhiệm | ICRAF |
| 2010 | Dự án Bảo tồn loài và sinh cảnh cây Thuỷ tùng (Glyptostrobus pensilis) | Chủ nhiệm | UBND tỉnh Đắk Lắk |
| 2010 | Dự án Bảo tồn Voi tỉnh Đắk Lắk | Chủ nhiệm | UBND tỉnh Đắk Lắk |
| 2009 | Tài nguyên đa dạng sinh học và việc sử dụng vùng đất ngập nước tự nhiên tại Vườn Quốc gia Yok Đôn | Chủ nhiệm | Đại học Khoa học Tự nhiên TP.HCM |
| 2002 – 2004 | Xây dựng mô hình quản lý rừng và đất lâm nghiệp dựa vào cộng đồng dân tộc thiểu số Jrai và Bahnar, tỉnh Gia Lai. Mã số: KX GL 06 (2002) | Chủ nhiệm | UBND tỉnh Gia Lai, Sở KH&CN |
| 2003 – 2004 | Xây dựng mô hình bảo tồn và phát triển cây thuốc tại vùng đệm Vườn Quốc gia Yok Đôn | Chủ nhiệm | Bộ Nông nghiệp & PTNT (MARD) |
| 2003 | Forest rehabilitation mission for Yok Don National Park. | Chuyên gia tư vấn kỹ thuật | IUCN, Hà Nội |
| 1996 – 1998 | Nghiên cứu cơ sở khoa học kinh doanh rừng trồng Tếch (Tectona grandis Linn) ở Tây Nguyên. Mã số B96-30-TD-01 | Chủ nhiệm | Bộ Giáo dục và Đào tạo (MoET) |
| 1996 – 1997 | Đánh giá hiện trạng quản lý rừng và đất lâm nghiệp làm cơ sở đề xuất sử dụng tài nguyên bền vững ở Đắk Lắk | Chủ nhiệm | Sở KH, CN & MT Đắk Lắk |
| 1997 | Nghiên cứu đặc điểm sinh thái, sinh trưởng của cây Xoan Mộc (Toona sureni) làm cơ sở tổ chức kinh doanh tại Lâm trường Quảng Tấn, tỉnh Đắk Lắk | Chủ nhiệm | Sở Nông nghiệp & PTNT Đắk Lắk |
| 1995 | Nghiên cứu sinh trưởng và dự báo sản lượng rừng trồng Tếch (Tectona grandis Linn) ở Tây Nguyên | Chủ nhiệm | Đại học Tây Nguyên, Việt Nam |
7. PHÂN TÍCH THỐNG KÊ, GIS/VIỄN THÁM VÀ PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH TRÍ TUỆ NHÂN TẠO / HỌC MÁY VÀ HỌC SÂU
- Phát triển các mô hình – thuật toán Học máy và Học sâu (ML/DL) của trí tuệ nhân tạo (AI) kết hợp với sử dụng ảnh viễn thám để dự báo sinh khối – cacbon rừng theo không gian – thời gian ở rừng nhiệt đới.
- Phân tích địa không gian – thời gian: Sử dụng phấn tích GIS và ảnh viễn thám trên nhiều nền tảng (ArcGIS, QGIS, ENVI, ERDAS, MapInfo, GeoMod). Lập trình trên Google Earth Engine (JavaScript), R và Python để phân tích dữ liệu đa cảm biến, mô hình hóa không gian – thời gian và trực quan hóa phục vụ quản lý tự động các hệ sinh thái rừng bền vững và các giải pháp dựa vào thiên nhiên (NbS).
- Phân tích thống kê & lập trình: Sử dụng các phần mềm thống kê (SPSS, Statgraphics, SAS) và viết mã lệnh bằng ngôn ngữ R và Python phục vụ mô hình hóa thống kê, phân tích và nghiên cứu hệ sinh thái rừng nhiệt đới.
8. KINH NGHIỆM TƯ VẤN
RECOFTC, CIFOR-ICRAF
Dự án: EXPLORE (Mạng lưới nghiên cứu và cộng đồng thực hành về quản trị cảnh quan rừng ở Đông Nam Á) do SIDA tài trợ.
Địa điểm: Đông Nam Á.
Thời gian: 12/2022 – 09/2024
Vị trí: Thành viên Hội đồng Tư vấn Chương trình (PAC).
|Nhiệm vụ: Cố vấn và định hướng chuyên môn cho chương trình EXPLORE.
TROPENBOS
Dự án: Phục hồi rừng tự nhiên.
Địa điểm: Đắk Lắk
Thời gian: 03/2020 – 11/2020)
Vị trí: Chuyên gia tư vấn.
Nhiệm vụ: Xây dựng sổ tay hướng dẫn phục hồi rừng tự nhiên.
PANNATURE
Dự án: Lâm nghiệp Cộng đồng
Địa điểm: Đắk Lắk
Thời gian: 05/2019 – 11/2019
Vị trí: Chuyên gia tư vấn.
Nhiệm vụ: Đánh giá hoạt động lâm nghiệp cộng đồng.
INBAR (Mạng lưới Tre và Mây Quốc tế)
Dự án: Đánh giá toàn cầu về Tre và Mây cho Phát triển Xanh (GABAR)
Địa điểm: Việt Nam và nước ngoài
Thời gian: 10/2018 – 03/2019
Vị trí: Chuyên gia tư vấn
Nhiệm vụ: Xây dựng sổ tay hướng dẫn đánh giá sinh khối và cacbon rừng tre.
IFAD, LHQ
Địa điểm: Tỉnh Bắc cạn
Thời gian: 09/2017 – 11/2017
Vị trí: Chuyên gia tư vấn Quốc gia.
Nhiệm vụ: Đánh giá hiệu quả thực hiện dự án.
QUỐC HỘI HOA KỲ
Dự án: Quỹ Giáo dục Việt Nam (VEF)
Địa điểm: Đại học Bang Oregon (OSU), Corvallis, Oregon, Hoa Kỳ.
Thời gian: 2015 – 2016)
Vị trí: Học giả
Nhiệm vụ: Nghiên cứu về hấp thụ cacbon rừng nhằm giảm nhẹ biến đổi khí hậu; Xây dựng phương trình sinh khối – cacbon rừng nhiệt đới.
UN-REDD, FAO
Địa điểm: Việt Nam
Thời gian: 2012 – 2014
Vị trí: Chuyên gia tư vấn quốc gia.
Nhiệm vụ: Xây dựng phương trình toán học ước tính sinh khối và cacbon cấp quốc gia.
UBND tỉnh Đắk Lắk, Sở Khoa học và Công nghệ
Địa điểm: Tỉnh Đắk Lắk
Thời gian: 2011 – 2014
Vị trí: Trưởng nhóm nghiên cứu.
Nhiệm vụ: Phát triển phương pháp luận, hướng dẫn kỹ thuật trồng bổ sung Tếch (Tectona grandis) làm giàu rừng rừng khộp suy thoái.
Sở Nông nghiệp & PTNT Đắk Lắk
Địa điểm: Tỉnh Đắk Lắk
Thời gian: 2012 – 2013
Vị trí: Trưởng nhóm nghiên cứu, Chuyên gia tư vấn.
Nhiệm vụ: Xây dựng dự án tổng thể bảo tồn 4 khu rừng đặc dụng: VQG Chư Yang Sin, KBTTN Nam Ka, KBTTN Hồ Lắk, và KBTTN Ea Sô.
SNV
Dự án: REDD+
Địa điểm: Tỉnh Lâm Đồng
Thời gian: 2010 – 2013
Vị trí: Chuyên gia tư vấn quốc gia.
Nhiệm vụ: Phát triển phương pháp luận, hướng dẫn Giám sát Cacbon Rừng có sự tham gia của cộng đồng.
GFA / FSC
Địa điểm: Tỉnh Quảng Trị, Kon Tum
Thời gian: 2008
Vị trí: Chuyên gia tư vấn Quốc gia.
Nhiệm vụ: Đánh giá quản lý rừng của người dân địa phương và doanh nghiệp theo Bộ Nguyên tắc & Tiêu chí FSC.
Bộ Giáo dục và Đào tạo (MoET)
Đia điểm: Các tỉnh Tây Nguyên
Thời gian: 2010 – 2011
Vị trí: Trưởng nhóm nghiên cứu.
Nhiệm vụ: Phát triển phương pháp kỹ thuật và hướng dẫn ngoại hiện trường định lượng carbon rừng tự nhiên Tây Nguyên.
UBND tỉnh / Sở NN & PTNT Đắk Lắk
Địa điểm: Tỉnh Đắk Lắk
Thời gian: 1999, 2009, 2010 – 2011
Vị trí: Trưởng nhóm nghiên cứu.
Nhiệm vụ: Xây dựng phương pháp giám sát kỹ thuật đánh giá quần thể Voi châu Á, sinh cảnh cốt lõi và xung đột người – voi tại Đắk Lắk. Xây dựng phương pháp luận, hướng dẫn nghiên cứu và phát triển công nghệ có sự tham gia. Xây dựng Dự án Khu Bảo tồn Thiên nhiên tại xã Ea Sô.
JICA
Địa điểm: Tỉnh Kon Tum
Thời gian: 2006 – 2010
Vị trí: Chuyên gia tư vấn ngắn hạn.
Nhiệm vụ: Đánh giá dự án Hỗ trợ người dân quản lý rừng bền vững; Tập huấn giao đất giao rừng và quản lý rừng cộng đồng.
TFF – Bộ Nông nghiệp & PTNT
Địa điểm: Hà Nội và 10 tỉnh (Lạng Sơn, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Quảng Trị, Nghệ An, Gia Lai, Đắk Nông,…).
Thời gian: 2006 – 2008
Vị trí: Chuyên gia tư vấn ngắn hạn.
Nhiệm vụ: Tập huấn quản lý rừng cộng đồng.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Địa điểm: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Nông, Đắk Lắk
Thời gian: 2005 – 2008
Vị trí: Chuyên gia tư vấn ngắn hạn
Nhiệm vụ: Đánh giá các dự án liên quan đến Lâm nghiệp và giảm đói nghèo do Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chủ trì. Thiết lập các mô hình bảo tồn cây dược liệu dựa vào cộng đồng
UBND tỉnh Gia Lai, Sở Khoa học và Công nghệ
Địa điểm: Tỉnh Gia Lai
Thời gian: 2002 – 2005
Vị trí: Trưởng nhóm nghiên cứu
Nhiệm vụ: Xây dựng các mô hình Quản lý rừng dựa vào Cộng đồng
GTZ
Dự án: Quản lý rừng cộng đồng
Địa điểm: Tỉnh Đắk Lắk
Thời gian: 2000 – 2010
Vị trí: Chuyên gia tư vấn ngắn hạn
Nhiệm vụ: Lập kế hoạch, tập huấn Phát triển công nghệ có sự tham gia (PTD) và Quản lý rừng cộng đồng (CFM).
IUCN Việt Nam
Địa điểm: Vườn Quốc gia Yok Đôn, tỉnh Đắk Lắk
Thời gian: 2003
Vị trí: Thành viên nhóm nghiên cứu quốc tế
Nhiệm vụ: Thực hiện nghiên cứu và đề xuất các khuyến nghị cho chiến lược phục hồi rừng tại Vườn Quốc gia Yok Đôn
SDC/Helvetas
Chương trình: Hỗ trợ lâm nghiệp xã hội (SFSP / ETSP)
Địa điểm: Các tỉnh Hòa Bình, Thừa Thiên – Huế, Đắk Nông
Thời gian: 1998 – 2008)
Vị trí: Điều hành dự án tại Đại học Tây Nguyên, Chuyên gia tư vấn.
Nhiệm vụ: Quản lý, thực thi và giám sát chương trình SFSP/ETSP
Dự án PARC
Địa điểm: VQG Yok Đôn, tỉnh Đắk Lắk
Thời gian: 2001 – 2004
Vị trí: Trưởng nhóm tư vấn
Nhiệm vụ: Tập huấn về bảo tồn, xây dựng chiến lược lâm nghiệp, phát triển các hoạt động lâm nghiệp dựa vào cộng đồng
WWF (Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên)
Địa điểm: Tỉnh Gia Lai
Thời gian: 2002
Vị trí: Chuyên gia tư vấn
Nhiệm vụ: Giám sát nghiên cứu điển hình và hiệu chỉnh báo cáo/chiến lược về bảo tồn đa dạng sinh học
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (MARD)
Dự án: FSSP (Chương trình Hỗ trợ Ngành Lâm nghiệp)
Địa điểm: Hà Nội
Thời gian: 2002, 2005
Vị trí: Thành viên nhóm nghiên cứu quốc tế, trưởng nhóm nghiên cứu
Nhiệm vụ: Tham gia vào quá trình lập kế hoạch nghiên cứu lâm nghiệp; thực hiện nghiên cứu điển hình về lâm nghiệp, giảm nghèo và sinh kế tại Tây Nguyên; xây dựng kế hoạch hành động cho nghiên cứu lâm nghiệp Việt Nam.
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Địa điểm: Tây Nguyên, Việt Nam
Thời gian: 1998 – 1999
Vị trí: Trưởng nhóm nghiên cứu
Nhiệm vụ: Thiết kế, thực hiện nghiên cứu và tổ chức dự án triển khai các kết quả nghiên cứu. Nghiên cứu cơ sở khoa học cho rừng trồng Tếch (Tectona grandis Linn).
- THÀNH VIÊN CÁC HỘI NGHỀ NGHIỆP & TỔ CHỨC
- 2018 – Nay: Nhóm Chuyên gia Mê Kông về Phát triển Nông lâm kết hợp ASEAN; Thành viên.
- 2019 – 2020: Hội đồng Giáo sư Ngành Nông nghiệp – Lâm nghiệp; Thành viên.
- 2014 – 2020: Mạng lưới Giáo dục Nông lâm kết hợp Đông Nam Á (SEANAFE); Chủ tịch.
- 2002 – 2020: Mạng lưới Giáo dục Nông lâm kết hợp Việt Nam (VNAFE); Chủ tịch.
- 2000 – 2015: Mạng lưới Đào tạo Lâm nghiệp Xã hội Việt Nam (SFTN); Chủ tịch.
- 2005 – 2013: Nhóm công tác Quốc gia về Quản lý Rừng Cộng đồng; Thành viên.
- 2000 – 2010: Mạng lưới Quốc gia về Chứng chỉ Rừng Việt Nam; Thành viên.
- 2003 – 2006: Hội đồng Khoa học & Công nghệ – Bộ Nông nghiệp & PTNT; Thành viên.
10. XUẤT BẢN
10.1. Bài báo
- Bảo Huy (1988): Quy luật cấu trúc rừng bằng lăng (Lagerstroemia). Nội san Khoa học Kỹ thuật (Khoa học), Trường Đại học Tây Nguyên, số 1(1988): 23-29
- Bảo Huy (1990): Phương pháp nghiên cứu và xây dựng mô hình cấu trúc mặt bằng (Mạng hình phân bố số cây trên mặt đất rừng) rừng tự nhiên, phục vụ công tác nuôi dưỡng và khai thác hợp lý. Nội san Khoa học Kỹ thuật (Khoa học), Trường Đại học Tây Nguyên, số 4(1990): 27-31
- Bảo Huy (1992): Về phương pháp xây dựng mô hình sinh trưởng và tăng trưởng cây rừng. Thông tin Khoa học Kỹ thuật (Khoa học), Trường Đại học Tây Nguyên, số 2(1992): 1-5
- Bảo Huy (1992): Kết quả lập biểu gỗ sản phẩm loài bằng lăng (Lagerstroemia). Thông tin Khoa học Kỹ thuật (Khoa học), Trường Đại học Tây Nguyên, số 2(1992): 10-12
- Bảo Huy (1993): Khai thác nuôi dưỡng rừng nửa rụng lá ưu thế bằng lăng ở Tây Nguyên. Tạp chí Lâm nghiệp (Tạp chí NN & PTNT), Hà Nội, số 5(1993): 17-18
- Bao Huy (1993): Xác định vốn rừng cần để lại trong khai thác. Tạp chí Lâm nghiệp (Tạp chí NN & PTNT), Hà Nội, số 9(1993): 22.
- Bảo Huy (1995): Thử nghiệm các mô hình dự đoán sản lượng rừng tếch ở Đắc Lắc. Tạp chí Lâm nghiệp (Tạp chí NN & PTNT), Hà Nội, số 3(1995): 20-21.
- Bảo Huy (1995): Dự đoán sản lượng rừng tếch ở Đắc Lắc. Tạp chí Lâm nghiệp (Tạp chí NN & PTNT), Hà Nội, Số 4(1995): 11.
- Bảo Huy (1995): Growth and productivity of teak plantation in Dac Lac. Proceedings of the first national seminar on teak planting in Vietnam, Buon Me Thuot, Vietnam; December 2-3, 1995. JICA, MARD, VJFA; pp71-78.
- Bảo Huy (1997): Mật độ tối ưu và dự đoán biến đổi mật độ rừng trồng tếch ở Đăk Lăk. Tập san Khoa học – Kỹ thuật (Khoa học), Trường Đại học Tây Nguyên, số 1(1997): 15-18
- Bảo Huy (1997): Một số đặc điểm sinh thái và sinh trưởng loài cây bản địa Xoan mộc (Toona sureni (BL.) Moore). Tập san Khoa học – Kỹ thuật (Khoa học), Trường Đại học Tây Nguyên, số 1(1997): 19-23
- Bảo Huy, Trần Hữu Nghị, Nguyễn Hải Nam (2000). Nghiên cứu điểm về CFM (Quản lý rừng cộng đồng) xã Dăk Nuê, hụyện Lăk, Dăk Lăk (dân tộc MNông). Kỷ yếu hội thảo “Những kinh nghiệm và tiềm năng của quản lý rừng cộng đồng ở Việt Nam, Hà Nội, ngày 1-2/06/2000, Cục Lâm nghiệp, Bộ NN & PTNT, tr. 22-25
- Bảo Huy, Trần Hữu Nghị (2000). Nghiên cứu điểm về CFM (Quản lý rừng cộng đồng). xã Cư Jiang, hụyện EA Kar, Dăk Lăk (dân tộc Ê đê). Kỷ yếu hội thảo “Những kinh nghiệm và tiềm năng của quản lý rừng cộng đồng ở Việt Nam, Hà Nội, ngày 1-2/06/2000, Cục Lâm nghiệp, Bộ NN & PTNT, tr. 37 – 39
- Bảo Huy, 2002. Cây xoan mộc. Trong sách: Sử dụng cây bản địa vào trồng rừng ở Việt Nam. Nxb. Nông nghiệp Hà Nôi, tr. 183-187
- Bảo Huy, Lê Thị Lý, Võ Hùng, Cao Thị Lý, Nguyễn TTH (2003): Nghiên cứu lập kế hoạch phát triển buôn Drăng Phok nội vùng Vườn Quốc Gia Yok Don. Tạp chí Hoạt động khoa học (Khoa học và Công nghệ Việt Nam) Bộ Khoa học và Công nghệ. Tập 534, số 11(2003): 80-83. ISSN: 0866-7152
- Hồ Viết Sắc, Bảo Huy, Nguyễn Đức Định, Nguyễn TTH (2003): Xây dựng mô hình bảo tồn và phát triển các loài cây thuốc ở vùng đệm Vườn Quốc Gia Yok Đôn. Tạp chí Hoạt động khoa học (Khoa học và Công nghệ Việt Nam) Bộ Khoa học và Công nghệ. Tập 534, số 11(2003): 84-86. ISSN: 0866-7152
- Bảo Huy, Cao Thị Lý, Võ Hùng (2003): Đề xuất các hoạt động phát triển lâm nghiệp tại Vườn Quốc Gia Yok Don. Tạp chí Hoạt động khoa học (Khoa học và Công nghệ Việt Nam) Bộ Khoa học và Công nghệ. Tập 534, số 11(2003): 99-105. ISSN: 0866-7152
- Bao Huy (2004): Training need for human resources in the development of community forest management. Proceedings of Workshop: Guidelines on implementation of community forest management in Vietnam. DoF/MARD, National Working Group for Community Forest Management, Hanoi, 30 November 2004, pp 71-75.
- Bảo Huy (2006): Giải pháp xác lập cơ chế hưởng lợi trong quản lý rừng cộng đồng. Tạp chí NN & PTNT, Hà Nội, số 15(2006): 48-55
- Bao Huy (2007): Community Forest Management (CFM) in Vietnam: Sustainable Forest Management and Benefit Sharing. Proceedings of the International Conference on Managing Forests for Poverty Reduction: Capturing Opportunities in Forest Harvesting and Wood Processing for the benefit of the Poor, HCMC Vietnam, 03 – 06 October 2006, FAO, RECOFTC, SNV; pp 47-60. ISBN 978-974-7946-97-0
- Bảo Huy (2007): Ứng dụng mô hình rừng ổn định trong quản lý rừng cộng đồng để khai thác-sử dụng bền vững gỗ, củi ở các trạng thái rừng tự nhiên. Tạp chí NN & PTNT, Hà Nội, số 8(2007): 37- 42.
- Huy B, Anh PT, (2008). Estimating CO2 sequestration in natural evergreen broad-leaved evergreen forests in Vietnam. APANews (Asia-Pacific Agroforestry Newsletter), FAO, SEANAFE; No.32(2008):7-10, ISSN 0859-9742.
- Bao Huy (2008): Forest Management and Benefit Sharing in Forest Land Allocation – A case study in the Central Highlands. Proceedings of the Forest Land Allocation Forum, MARD, Tropenbos International Vietnam, Ha Noi 29/5/2008. Thu Do Ltd. Company, Ha Noi, Vietnam, http://www.tropenbos.org, page. 94 – 110. (Anh Viet).
- Bao Huy (2009): Phương pháp nghiên cứu ước tính trữ lượng các bon của rừng tự nhiên làm cơ sở tính toán lượng CO2 phát thải từ suy thoái và mất rừng ở Việt Nam. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số 1(2009): 85-91. ISSN 0866-7020.
- Bảo Huy (2009): Quản lý rừng cộng đồng ở Tây Nguyên. Kỷ yếu Hội nghị Khoa học và Công nghệ vùng Nam Trung bộ và Tây Nguyên lần thứ X, tháng 6/2009. Các công trình nghiên cứu ứng dụng khoa học – công nghệ phục vụ phát triển kinh tế xã hội vùng nam trung bộ và Tây Nguyên giai đoạn 2006-2009. Bộ Khoa học và Công nghệ, UBND tỉnh Đăk Lăk, trang 154 – 162.
- Bao Huy (2009): Increased income and absorbed carbon found in Litsea glutinosa – cassava agroforestry model. APANews (Asia-Pacific Agroforestry Newsletter), FAO, SEANAFE, No. 35(2009):4-5, ISSN 0859-9742.
- Bảo Huy (2009): Xây dựng cơ chế hưởng lợi trong quản lý rừng cộng đồng. Kỷ yếu Hội thảo quốc gia về Quản lý rừng cộng đồng ở Việt Nam: Chính sách và Thực tiễn, Hà Nội ngày 05/06/2009. Cục Lâm nghiệp, IUCN, RECOFTC, pp 39 – 50.
- Bao Huy, Vo Hung (2011): State of agroforestry research and development in Vietnam. APANews (Asia-Pacific Agroforestry Newsletter), FAO, No. 38(2011): 7-10, ISSN 0859-9742
- Duc Le, Walter Lintangah, Jürgen Pretzsch, Norbert Weber, Huy Bao (2012): Implementation of sustainable forest management in two different forest management units. Conference on International Research on Food Security, Natural Resource Management and Rural Development. Georg-August Universität Göttingen and University of Kassel-Witzenhausen, Tropentag 2012, Göttingen, Germany, September 19-21, 2012, 1-5. Available at: http://ssrn.com/abstract=2135485
- Duc Le, Hang Nguyen, Jürgen Pretzsch and Huy Bao (2012): Livelihood of local people and dependence on forest resources – A case study in Son Lang commune located in Ha Nung State Forestry Company, Vietnam. Conference on International Research on Food Security, Natural Resource Management and Rural Development. Georg-August Universität Göttingen and University of Kassel-Witzenhausen, Tropentag 2012, Göttingen, Germany; September 19-21, 2012. Available at: http://ssrn.com/abstract=2135490
- Bảo Huy (2012): Ước lượng năng lực hấp thụ CO2 của cây bời lời đỏ (Litsea glutinosa) trong mô hình nông lâm kết hợp bời lời đỏ – sắn ở Tây Nguyên làm cơ sở chi trả dịch vụ môi trường. Rừng và Môi trường, số 44 – 45 (2012): 14 – 20. ISSN 1859 – 1248.
- Bảo Huy (2012): Xây dựng phương pháp đo tính và giám sát các bon rừng có sự tham gia của cộng đồng ở Việt Nam. Rừng và Môi trường, số 44 – 45 (2012): 34 – 44. ISSN 1859 – 1248.
- Bảo Huy, Võ Hùng, Nguyễn TTH, Nguyễn Đức Định (2012). Đánh giá quản lý rừng cộng đồng ở Tây Nguyên giai đoạn 2002 – 2012. Từ thực tế ở buôn Bu Nor, xã Quảng Tâm, huyện Tuy Đức tỉnh Đăk Nông. Tạp chí Rừng và Môi trường, số 47 (2012):19 – 28. ISSN 1859 – 1248
- Bảo Huy, Võ Hùng, Nguyễn TTH, Cao Thị Lý, Nguyễn Đức Định (2012): Thiết lập mô hình ước tính sinh khối và các bon của cây rừng lá rộng thường xanh vùng Tây Nguyên. Tạp chí Rừng và Môi trường, số 51 (2012): 21 – 29. ISSN 1859 – 1248
- Bảo Huy và Võ Hùng (2013): Thực trạng nghiên cứu và phát triển Nông Lâm kết hợp ở Việt Nam. Kỷ yếu hội thảo quốc gia lần thứ nhất: Hiện thực hóa tiềm năng Nông Lâm kết hợp tại Việt Nam. Hà Nội, ngày 7/12/2012. Trung tâm Nghiên cứu Nông Lâm Thế giới (World Agroforestry Research) tại Việt Nam. Giấy phép xuất bản: 62-2013/CXB/133/01-193/VHTT cấp ngày 12/9/2013. Tr. 20-25
- Huỳnh Nhân Trí, Bảo Huy (2013): Xây dựng mô hình sinh trắc ước tính sinh khối theo họ thực vật của kiểu rừng lá rộng thường xanh vùng Tây Nguyên. Tạp chí Rừng và Môi trường, số 60(2013): 32-39.
- Huỳnh Nhân Trí, Bảo Huy (2014): Cơ sở khoa học xây dựng mô hình sinh trắc (Allometric Equations) để ước tính sinh khối và các bon rừng. Tạp chí NN & PTNT, số 2(2014): 110 -120. ISSN 1859-4581
- Huy Bao (2014): CO2 sequestration estimation for the Litsea – Casava agroforestry model in the Central Highlands of Vietnam. Compendium of abstracts of World Congress on Agroforestry, New Delhi, India, 10 – 13 Feb 2014. ICAR, World Agroforestry Center, Global Initiatives. ISBN: 978-92-9059-372-0, pp 18.
- Bảo Huy, Võ Hùng, Nguyễn TTH, Cao Thị Lý, Phạm Tuấn Anh, Huỳnh Nhân Trí, Nguyễn Đức Định (2014): Sinh khối và các bon của rừng lá rộng thường xanh vùng Tây Nguyên, Việt Nam. Tạp chí NN & PTNT số 3-4 (2014): 195 – 202. ISSN 1859-4581
- Bảo Huy (2014): Sử dụng ảnh vệ tinh SPOT5 và GIS để ước tính và giám sát sinh khối, carbon ở rừng lá rộng thường xanh vùng Tây Nguyên. Tạp chí Khoa học công nghệ Việt Nam, Bộ Khoa học và Công nghệ, tập 676, số 9(2014): 52-58. ISSN: 1859 – 4794.
- Bao Huy (2015): Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến thích nghi của tếch (Tectona grandisf.) để làm giàu rừng khộp ở giai đoạn đầu tại tỉnh Đăk Lăk. Tạp chí Rừng và Môi trường, số1(2015): 48-56. ISSN 1859 – 1248
- Bao Huy (2015): Lập bản đồ phân cấp thích nghi cây tếch (Tectona grandis L.f.) để làm giàu rừng khộp ở tỉnh Đăk Lăk. Tạp chí NN & PTNT, Hà Nội, 3+4(2015): 204-211
- Bao Huy (2015): Enriching poor dipterocarp forests with teak (Tectona grandisf.) in the Central Highlands of Vietnam. Paper for the XIX World Forestry Congress on 7-11 September 2015 in Durban, South Africa. Available at http://foris.fao.org/wfc2015/api/file/55226ef63dbdfa993c7b379c/contents/b959ce74-0dab-4d21-8ccf-5458694ce345.pdf
- Bao Huy (2015): Allometric Equations at National Scale for estimating tree and forest biomass in Vietnam. Paper for the XIX World Forestry Congress on 7-11 September 2015 in Durban, South Africa. Available at http://foris.fao.org/wfc2015/api/file/5523d18a3dbdfa993c7b3812/contents/771db5ca-9e2c-487c-ad7d-29fefabeedb5.pdf
- Bao Huy (2015): Development of participatory forest carbon monitoring in Vietnam. Paper for the XIX World Forestry Congress on 7-11 September 2015 in Durban, South Africa. Available at http://foris.fao.org/wfc2015/api/file/5528bb539e00c2f116f8e095/contents/0b0ecc8f-4385-4491-a7e0-df8e367d2eaa.pdf
- Carangdang, W.M., Landicho, L.D., Visco, R.G., Huy, B., Wulandar, C., Vilayphone, A. 2016. Building capabilities of local climate change communicators towards climate change adaptation in the upland communities in Southeast Asia. Asia-Pacific Network for Global Change Research, APN Science Bulletin, Issue 6 (2016):41-46, Available at: http://www.apn-gcr.org/resources/items/show/2037 accessed April 30, 2016, ISSN 2185-761X.
- Bao Huy (2016): Phương pháp thiết lập mô hình ước tính sinh khối, các bon rừng theo kiểu rừng và vùng sinh thái: Trường hợp rừng lá rộng thường xanh vùng nam trung bộ. Tạp chí NN & PTNT, số 10(2016): 121-130.
- Bảo Huy, (2016). Sử dụng dữ liệu Anisotropy từ ảnh viễn thám MODIS MAIAC để giám sát carbon rừng trên khu vực rộng: Đánh giá độ tin cậy ở Tây Nguyên Việt Nam. Tạp chí Rừng và Môi trường, số 77(2016): 46-54.
- Huy, B., Kralicek, K., Poudel, K.P., Phương, V.T., Khoa, P.V., Hung, N.D., Temesgen, H. (2016a). Allometric Equations for Estimating Tree Aboveground Biomass in Evergreen Broadleaf Forests of Viet Nam. Forest Ecology and Management 382(2016): 193-205, http://dx.doi.org/10.1016/j.foreco.2016.10.021. ISSN: 0378-1127.
- Huy, B., Poudel, K.P., Temesgen, H. (2016b). Aboveground biomass equations for evergreen broadleaf forests in South Central Coastal ecoregion of Viet Nam: Selection of eco-regional or pantropical models. Forest Ecology and Management, 376(2016): 276-283. http://dx.doi.org/10.1016/j.foreco.2016.06.031, ISSN: 0378-1127.
- Huy, B., Poudel, K.P., Kralicek, K., Hung, N.D., Khoa, P.V., Phương, V.T., and Temesgen, H. (2016c). Allometric Equations for Estimating Tree Aboveground Biomass in Tropical Dipterocarp Forests of Viet Nam. Forests 2016, 7, 180:1-19; doi: 10.3390/f7080180, http://www.mdpi.com/1999-4907/7/8/180. ISSN 1999-4907.
- Phạm Tuấn Anh và Bảo Huy. 2016. Giám sát carbon rừng có sự tham gia của cộng đồng địa phương – Kết quả đạt được và những vấn đề đặt ra cần giải quyết. Tạp chí Khoa học Lâm nghiệp 3(2016): 4498 – 4512. ISSN: 1859 – 0373.
- Phạm Tuấn Anh và Bảo Huy. 2016. Mô hình ước tính sinh khối rừng sử dụng biến số đầu vào cộng đồng có khả năng đo đạc. Tạp chí NN & PTNT, số 23(2016):98-107. ISSN 1859-4581
- Nguyễn Công Tài Anh, Bảo Huy, Nguyễn TTH, 2016. Ứng dụng ảnh vệ tinh Landsat và GIS xây dựng mức phát thải tham chiếu rừng khu vực huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng. Kỷ yếu Hội thảo ứng dụng GIS toàn quốc 2016. Nxb. Đại học Huế, tr, 334-343. Quyết định xuất bản số 111/QĐ/ĐHH-NXB ngày 02/12/2016. ISBN: 978-604-912-659-8.
- Kralicek, K., Huy, B., Poudel, K.P., Temesgen, H., Salas, C. (2017). Simultaneous estimation of above- and below-ground biomass in tropical forests of Viet Nam. Forest Ecology and Management 390 (2017) 147–156. http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S0378112716307411, ISSN: 0378-1127.
- Bảo Huy 2017. Phương pháp thẩm định chéo mô hình sinh khối cây rừng trên mặt đất. Tạp chí NN & PTNT, số 5(2017): 137-146.
- Phạm Công Trí và Bảo Huy, 2017. Xác định mức thích nghi của làm giàu rừng khộp bằng cây tếch (Tectona grandis L.f.) theo các nhân tố quan trắc trực tiếp và thực vật chỉ thị. Tạp chí Khoa Học Lâm nghiệp, 2(2017): 43-56. ISSN: 1859 – 0373;
- Phạm Công Trí và Bảo Huy, 2017. Dự đoán năng suất và hiệu quả kinh tế của cây tếch (Tectona grandis L.f.) trong làm giàu rừng khộp suy thoái. Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn, 15(2017): 121-129. ISSN: 1859-4581
- Bảo Huy, 2017. Nghiên cứu đa dạng thảm thực vật rừng, xã hợp thực vật và các khu rừng có giá trị bảo tồn cao (HCVFs) ở tỉnh Đăk Lăk. Tạp chí Khoa Học Lâm nghiệp, 3(2017): 31-39. ISSN: 1859 – 0373
- Bảo Huy, 2017. Phương pháp thiết lập mô hình ước tính đồng thời sinh khối trên và dưới mặt đất cây rừng khộp. Tạp chí NN & PTNT, số 20(2017): 184-191
- Bao Huy, Pham Cong Tri & Tran Triet, (2018). Assessment of enrichment planting of teak (Tectona grandis) in degraded dry deciduous dipterocarp forest in the Central Highlands, Vietnam, Southern Forests: a Journal of Forest Science, 80:1, 75-84, DOI: 10.2989/20702620.2017.1286560. ISSN 2070-2620. http://www.tandfonline.com/doi/pdf/10.2989/20702620.2017.1286560?needAccess=true
- Huy, B., Tinh, N.T., Poudel, K.P., Frank, B.M., Temesgen, H. (2019). Taxon-specific modeling systems for improving reliability of tree aboveground biomass and its components estimates in tropical dry dipterocarp forests. Forest Ecology and Management 437(2019): 156-174. ISSN: 0378-1127.
- Huy, B., Thanh, G.T., Poudel, K.P., and Temesgen, H., (2019). Individual Plant Allometric Equations for Estimating Aboveground Biomass and Its Components for a Common Bamboo Species (Bambusa procera A. Chev. and A. Camus) in Tropical Forests. Forests 2019, 10(4), 316; https://doi.org/10.3390/f10040316
- Triệu Thị Lắng, Bảo Huy, 2019. Thiết lập đồng thời hệ thống mô hình để cải thiện độ tin cậy trong ước tính sinh khối – carbon của các bộ phận cây bời lời đỏ (Machilus odoratissimus Nees) ở Tây Nguyên. Tạp chí KHLN 2019(1): 88-99
- Landicho, L.D., Wulandari, C., Huy, B., Visco, R.G., Carandang, W.M., Cabahug, R.E.D. (2019). Enhancing Local Adaptive Capacities of Selected Upland Farming Communities in Southeast Asia: Lessons and Experiences. Asian Journal of Agriculture and Rural Development, 16(1): 117-132. P-ISSN: 1656-4383; E-ISSN: 2599-3879.
- Bảo Huy, 2019. Tác động của chính sách lâm nghiệp đến mối quan hệ giữa tài nguyên rừng và sinh kế cộng đồng dân tộc thiểu số vùng Tây Nguyên. Tạp chí Khoa học Lâm nghiệp, số 2(2019): 113 – 128
- Demidov, V.V., Shchegolkova, N.M., Hai, V.D., Khoa, P.V., Huy, B. (2019). Analysis, evaluation and ways for rational land management of north Vietnam (Suoi sap catchment basin). Ecosystems: Ecology and Dynamics, 3(3): 116 – 124. ISSN: 2542-2006
- Trần Đức Trọng, Trần Xuân Phước, Võ Thành Tám, Phan Thanh Tuấn, Trịnh Duy Hải, Lê Văn Huy, Phạm Quang Phong, Bảo Huy (2019). Thẩm định các phương pháp tạo cây thủy tùng (Glyptostrobus pensilis (Staunton ex D.Don) K.Koch). Tạp chí Khoa học Lâm nghiệp số 3(2019): 110-120.
- Lê Minh Tiến và Bảo Huy (2019). Dự báo áp lực sử dụng đất rừng của cộng đồng dân cư và giải pháp hài hòa với chức năng rừng phòng hộ Krông Năng, Tây Nguyên, Tạp chí KHLN 4(2019): 141 – 152
- Lê Cảnh Nam, Nguyễn Thành Mến, Hồ Ngọc Thọ và Bảo Huy (2020). Mô hình sinh trưởng và tăng trưởng đường kính thông 5 lá (Pinus dalatensis Ferré) theo vùng phân bố tại Tây Nguyên. Tạp chí NN & PTNT, 5(2020): 113-119
- Lê Cảnh Nam, Nguyễn Thành Mến, Hồ Ngọc Thọ và Bảo Huy. 2020. Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái đến mật độ phân bố thông năm lá (Pinus dalatensis Ferré) ở Tây Nguyên. Tạp chí khoa học lâm nghiệp số 1(2020): 62-72
- Lê Cảnh Nam, Bùi Thế Hoàng, Trương Quang Cường, Hoàng Thanh Trường, Lưu Thế Trung, Bảo Huy. 2020. Đặc điểm cấu trúc rừng có phân bố loài thông 5 lá (Pinus dalatensis Ferre) ở Tây Nguyên. Tạp chí NN & PTNT số 9(2020): 88-98
- Lê Cảnh Nam, Bùi Thế Hoàng, Trương Quang Cường, Bảo Huy. 2020. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến bề rộng vòng năm thông 5 lá (Pinus dalatensis Ferre) ở Tây Nguyên. Tạp chí Khoa học Lâm nghiệp số 2(2020): 40-51.
- Tran Quoc Hung, Dang Kim Vui, Do Hoang Chung, Bao Huy (2020). The impact of forestry policies on ethnic minorities in the Central Highlands of Viet Nam. Journal of the International Academy for Case Studies, 2(26): 1-14.
- Nguyễn Thị Tình, Bảo Huy. 2020. Mô hình ước tính sinh khối cây rừng khộp được điều chỉnh theo các nhân tố sinh thái và môi trường rừng. Tạp chí KHLN số 4(2020): 79- 89.
- Bao Huy, Le Canh Nam, Krishna P. Poudel and Hailemariam Temesgen, (2021). Individual tree diameter growth modeling system for Dalat pine (Pinus dalatensis Ferré) of the upland mixed tropical forests. Forest Ecology and Management, 480 (2021) 118612: 1-15. https://doi.org/10.1016/j.foreco.2020.118612
- Bao Huy, Nguyen Quy Truong, Nguyen Quy Khiem, Krishna P. Poudel and Hailemariam Temesgen, (2022). Deep learning models for improved reliability of tree aboveground biomass prediction in the tropical evergreen broadleaf forests. Forest Ecology and Management, 508 (2022) 120031: 1-13. https://doi.org/10.1016/j.foreco.2022.120031
- Bao Huy, Nguyen Thi Tinh, (2022). Allometric equation for estimating tree above ground biomass modified by ecological environmental factors in tropical dipterocarp forests. XV World Forestry Congress, 2–6 May 2022, Coex, Seoul, Republic of Korea. Available at: https://programme.wfc2021korea.org/en/session/21862f80-a9c1-ec11-997e-a04a5e7cf9dc
- Bao Huy, Ho Dinh Bao, Dam Viet Bac, (2022). Current situation and solutions for community forest management in the Central Highlands of Viet Nam. XV World Forestry Congress, 2–6 May 2022, Coex, Seoul, Republic of Korea. Available at: https://programme.wfc2021korea.org/en/session/cb8bd6d3-84c0-ec11-997e-a04a5e7cf9dc
- Bao Huy, Trieu Thi Lang, (2022). Developing simultaneously modeling systems for improving the reliability of tree aboveground biomass- carbon and its components estimates for Machilus odoratissimus Nees in the Central Highlands, Viet Nam. XV World Forestry Congress, 2–6 May 2022, Coex, Seoul, Republic of Korea.
- Bao Huy, Pham Cong Tri, Tran Triet, (2022). Assessment of enrichment planting of teak (Tectona grandis L.f.) in degraded dry deciduous dipterocarp forest in the Central Highlands, Viet Nam. XV World Forestry Congress, 2–6 May 2022, Coex, Seoul, Republic of Korea. Available at: https://programme.wfc2021korea.org/en/session/4e862f80-a9c1-ec11-997e-a04a5e7cf9dc
- Bao Huy, Nguyen Quy Truong, Nguyen Quy Khiem, Krishna P. Poudel and Hailemariam Temesgen, (2022). Stand growth modeling system for planted teak (Tectona grandisf.) in tropical highlands. Trees, Forests and People, 9 (2022) 100308. https://doi.org/10.1016/j.tfp.2022.100308
- Huy, B; Khiem, NQ; Truong, NQ; Poudel, KP; Temesgen, H. (2023). Additive modeling systems to simultaneously predict aboveground biomass and carbon for Litsea glutinosa of agroforestry model in tropical highlands. Forest Systems, 32(1), e006. https://doi.org/10.5424/fs/2023321-19780
- Huy, B., Truong, N.Q., Poudel, K.P., Temesgen, H., and Khiem, N.Q. (2024). Multi-output deep learning models for enhanced reliability of simultaneous tree above- and below-ground biomass predictions in tropical forests of Vietnam. Computers and Electronics in Agriculture 222 (2024) 109080. https://doi.org/10.1016/j.compag.2024.109080
- Huy, B., Poudel, K.P., Temesgen, H., Salas-Eljatib, C., Truong, N.Q., and Khiem, N.Q. (2025). Comparing statistical and deep learning approaches for simultaneous prediction of stand-level above- and belowground biomass in tropical forests. Science of the Total Environment, 958 (2025) 177869. https://doi.org/10.1016/j.scitotenv.2024.177869
- Huy, B., Poudel, K.P., Temesgen, H., Braun, A.C., Truong, N.Q., Tri, P.C., Hien, N.T., Khiem, N.Q. (2026). Deep Learning–eXtreme Gradient Boosting ensemble approach for reliable additive mapping of above- and belowground carbon pools in tropical dry dipterocarp forests from Sentinel-2 imagery. Remote Sensing Applications: Society and Environment, 42(2026) 102075. https://doi.org/10.1016/j.rsase.2026.102075
10.2. Sách, giáo trình, hướng dẫn kỹ thuật
- Bảo Huy, Hoàng Hữu Cải, Võ Hùng (2003): Sổ tay hướng dẫn phát triển công nghệ có sự tham gia. Nxb. Nông nghiệp, Hà Nội.
- Dinh Duc Thuan, Dang Tung Hoa, Bao Huy and other (2005): Forestry, poverty reduction and Rural livelihoods in Vietnam. Labour and Social Affair Publishing house, Hanoi.
- Bảo Huy (2006): Hướng dẫn phương pháp giao đất giao rừng có sự tham gia của người dân. Nhà in Đăk Nông, Giấy phép xuất bản số: 24/GP-VHTT.
- Bao Huy (2006): Technical guideline. Community Forest Management. ETSP project, Helvetas Vietnam, Hanoi (English and Vietnamese)
- Bao Huy (2006): Guidelines for simple silvicultural practices in community forests in Vietnam. ETSP project, Helvetas Vietnam, Hanoi (English and Vietnamese)
- Bao Huy, Dao Cong Khanh (2008): Yield table of Canarium album Roeusch plantation forest in Lang Son, Bac Giang and Quang Ninh Provinces. Kfw.
- Bảo Huy (2009): GIS và Viễn thám trong quản lý tài nguyên rừng và môi trường. Nxb. Tổng hợp Tp. HCM.
- Bjoern Wode and Bao Huy (2009): Study on State of the Art of Community Forestry in Vietnam. GFA Consulting Group, GTZ.
- Chauvet, M., Hurni, H., Huy, B. (2009): Natural Resources in 2025 – Implications for Development. Opportunity of a turnaround. An expert reassessment 2005 – 2009. Inforesources, Bern, Switzerland.
- Orlando, P.A., Lutgarda, L.T., Huy, B. (2010): Promoting Agroforestry for Climate Change Mitigation and Adaptation in Southeast Asia. A Policy Brief. University of the Philippines Los Banos. ISSN 2243 – 8831.
- Thomas E., Huy, B., Budhita K., et al (2011): REED+, Governance, and Community Forestry. RECOFTC, IIED, REDD-Net.
- Eerikäinen, K, Hinh, VT.; Huy, B., Khanh, DC., Khoa, PV., Khoi, NK., Lung, NN., Mandal, RA., Phuong, VT., Pokharel, YP., Shrestha, HL, The, TN., & Bechu, Y. (2012): A review of the applicability of existing tree and forest characteristics prediction models to forest inventory in Vietnam and Nepal. Working Papers of the Finnish Forest Research Institute. Available at http://www.metla.fi/julkaisut/workingpapers/2012/mwp235.htm. ISSN 1795-150X, ISBN 978-951-40-2368-2 (PDF), ISBN 978-951-40-2373-6 (paperback).
- Bảo Huy (2013): Mô hình sinh trắc và viễn thám – GIS để xác định CO2 hấp thụ của rừng lá rộng thường xanh vùng Tây Nguyên. Nxb. Khoa học & Kỹ thuật.
- Bao Huy, Benktesh D. Sharma, Nguyen Vinh Quang (2013): Participatory Carbon Monitoring: Manual for Local Staff. Publishing permit No 1813- 2013/CXB/03-96/TĐ.
- Bao Huy, Benktesh D. Sharma, Nguyen Vinh Quang (2013): Participatory Carbon Monitoring: Manual for Local People. Publishing permit number: 1813-2013/CXB/01-96/TĐ.
- Sikor, T., Griten, D., Atkinson, J., Huy, B., Dahal, G.R., Duangsathaporn, K., Hurahura, F., Phavilay, K., Maryudi, A., Pulhin, J., Ramirez, M.A., Win, S., Toh, S., Vaz, J., Sokchea, T., Marona, S., Yaqiao, Z., (2013): Community Forestry in Asia and the Pacific. Pathway to inclusive development. RECOFTC, Thailand.
- Bảo Huy, 2017. Phương pháp thiết lập và thẩm định chéo mô hình ước tính sinh khối cây rừng tự nhiên (Sách chuyên khảo). Nxb. Khoa học và Kỹ thuật, Tp. HCM, 238 trang, ISBN: 978-604-67-0886-5.
- Bảo Huy, 2017. Tin học thống kê trong lâm nghiệp (Giáo trình). Nxb. Khoa học và Kỹ thuật, Tp. HCM, 282 trang, ISBN: 978-604-67-0853-7.
- Bao Huy and Trinh Thang Long, (2019). A Manual for Bamboo Forest Biomass and Carbon Assessment. International Bamboo and Rattan Organisation (INBAR), Beijing, China, ISBN: 978-92-95098-97-8, 130 p.
- Bảo Huy, Nguyễn Thế Hiển, 2021. Hướng dẫn kỹ thuật phục hồi rừng tự nhiên.Tropenbos, 318 pp.
- Bao Huy (2023). Chapter 18: Shifting Cultivation and Rehabilitation of Natural Forest Ecosystems in the Central Highlands of Vietnam, in M. Cairns (ed.) Farmer Innovations and Best Practices by Shifting Cultivators in Asia-Pacific, CAB International (CABI), Boston, MA, USA, pp. 360 – 378. DOI: 10.1079/9781800620117.0018
10.3. Báo cáo khoa học
- Bao Huy (1995): Nghiên cứu thăm dò sinh trưởng và dự đoán sản lượng rừng trồng tếch (Tectona grandis Linn) vùng Tây Nguyên. Báo cáo khoa học, Đại học Tây Nguyên, Đăk Lăk, Viet Nam.
- Bao Huy (1997): Nghiên cứu một số đặc điểm sinh thái và sinh trưởng loài cây bản địa Xoan Mộc (Toona sureni (Bl.) Moore) làm cơ sở tổ chức kinh doanh tại lâm trường Quảng Tân, hụyện Dăk RLắp, Dăk Lăk. Báo cáo khoa học. Sở NN & PTNT tỉnh Đăk Lăk.
- Bao Huy (1997). Đánh giá hiện trạng quản lý rừng và đất rừng làm cơ sở đề xuất sử dụng tài nguyên bền vững ở Dăk Lăk. Báo cáo khoa học. UBND tỉnh Đăk Lăk, Sở Khoa học công nghệ và môi trường.
- Bao Huy (1998): Nghiên cứu các cơ sở khoa học để kinh doanh rừng trồng Tếch (Tectona grandis Linn) ở Tây Nguyên. Báo cáo khoa học. Đề tài cấp Bộ (Bộ Giáo dục và Đào tạo) trọng điểm. Mã số B96-30-TĐ-01.
- Erskine P, Huy B. 2003. Forest rehabilitation mission for Yok Don National Park. Research report. IUCN, Ha Noi. 31p.
- Bảo Huy, Hồ Viết Sắc, Nguyễn Đức Định (2004): Xây dựng mô hình bảo tồn và phát triển các loài cây thuốc ở vùng đệm Vườn Quốc Gia Yok Don. Báo cáo khoa học. Bộ NN & PTNT, VQG Yok Đôn.
- Bảo Huy (2004): Xây dựng mô hình quản lý rừng và đất rừng dựa vào cộng đồng dân tộc thiểu số Jrai và Bahnar, tỉnh Gia Lai. Báo cáo khoa học. UBND tỉnh Gia Lai, Sở Khoa học và Công nghệ. Mã số: KX GL 06 (2002).
- Bảo Huy, Trần Triết (2009): Tài nguyên đa dạng sinh học và tình hình sử dụng các vùng đất ngập nước tự nhiên của VQG Yok Đôn. Đại học Tây Nguyên, Đại học khoa học tự nhiên Tp. HCM.
- Bảo Huy (2010): Dự án bảo tồn Voi tại Đăk Lăk. UBND tỉnh Đăk Lăk.
- Bảo Huy (2010): Dự án khu bảo tồn loài – sinh cảnh Thông nước. UBND tỉnh Đăk Lăk.
- Bao Huy (2010): CO2 sequestration estimation for the litsea-cassava agroforestry model in Mang Yang district, Gia Lai province in the Central Highlands of Vietnam. Technical Report, ICRAF, 44p. DOI: 10.13140/RG.2.2.10853.35047
- Bảo Huy (2012). Xác định lượng CO2 hấp thụ của rừng lá rộng thường xanh vùng Tây Nguyên làm cơ sở tham gia chương trình giảm thiểu khí phát thải từ suy thoái và mất rừng. Báo cáo khoa học đề tài trọng điểm cấp Bộ GD & ĐT. Mã số: B2010 – 15 – 33 TĐ
- Huy, B., Hung, V., Nguyen, T.T.H., Ly, C.T., Dinh, N.D. (2012). Tree allometric equations in Evergreen Broadleaf Forests in the South-Central Coastal region, Viet Nam, in (Eds) Inoguchi, A., Henry, M. Birigazzi, L. Sola, G. Tree allometric equation development for estimation of forest above-ground biomass in Viet Nam, UN-REDD Programme, Hanoi, Viet Nam.
- Bao Huy (2013): Dự án Quy hoạch bảo tồn và phát triển các khu rừng đặc dụng tỉnh Đăk Lăk đến năm 2020. UBND tỉnh Đăk Lăk
- Bảo Huy (2014): Điều tra phân bố, sinh thái của một số loài thực vật thân gỗ quý hiếm phục vụ công tác bảo tồn nguồn gen tại tỉnh Đăk Lắk. Sở NN & PTNT Đăk Lắk.
- Huy, B., 2014. Part B1: Equations for biomass of aboveground trees, branches and leaves biomass in Evergreen Broadleaved forests, and for aboveground biomass of six tree families in Evergreen and Deciduous forests. In: (eds) Sola, G. et al., (2014): Allometric equations at national scale for estimating tree and forest biomass in Viet Nam, UN-REDD Programme, Ha Noi, Viet Nam.
- Bảo Huy (2015): Xác định lập địa, trạng thái thích hợp và kỹ thuật làm giàu rừng bằng cây tếch (Tectona grandis Linn,). Báo cáo khoa học. UBND tỉnh Đăk Lăk, Sở KH & CN
- Delia C. Catacutan, Bao Huy, Van Thanh Pham and Rachmat Mulia (2015). Gender, land use and land use change in Vietnam: Coffee as commodity driver of land use change in the Central Highlands of Vietnam. Technical Report to IIED. World Agroforestry Centre (ICRAF), Hanoi, Viet Nam, 29p. DOI: 10.13140/RG.2.2.33502.59207
- Bao Huy (2017). Report on Assessment for Developing Bu Nor Community Forest Enterprise (CFE). Technical Report. Rainforest Alliance, the US, 29p. DOI: 10.13140/RG.2.2.18403.09768
- Bảo Huy, Hồ Đình Bảo, Đàm Việt Bắc, 2019. Thực trạng và định hướng quản lý rừng cộng đồng ở Tây Nguyên. Nghiên cứu trường hợp hai mô hình quản lý rừng cộng đồng dân tộc thiểu số M’Nông ở xã Yang Mao, huyện Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk. PanNature, Ha Noi, Viet Nam, 128p.
- Bao Huy, Nguyen The Hien, Ho Dinh Bao and Nguyen Thi Thao, 2021. Socio-Economic and Environmental Situation at Surrounding Villages of OLam’s Black Pepper Plantation. Olam Spices, 89 pp.
11. PHẢN BIỆN KHOA HỌC VÀ BIÊN TẬP CHO CÁC TẠP CHÍ & DỰ ÁN
- Phản biện cho tạp chí Carbon Balance and Management. IF = 5.8, SCIE, Scopus. Reviewer Certificate Bao Huy – 07 May 2025.pdf
- Biên tập viên phản biện (Review Editor) của tạp chí Frontiers in Forests and Global Change (Chuyên mục Quản lý Rừng), ISSN / eISSN 2624-893X, SCIE, IF = 3.2. Luân Đôn, Vương quốc Anh.
- Phản biện cho chương trình Explore, RECOFTC, CIFOR. Letter of commendation for Bao Huy.pdf
- Phản biện cho tạp chí Discover Sustainability, Nhà xuất bản: Springer Nature, IF = 3.0, Scopus. Reviewer Certificate 29 December 2025.pdf
12. KHEN THƯỞNG VÀ DANH HIỆU
- Thành viên Danh dự | Trung tâm Con người và Rừng (RECOFTC) (2019): Được trao tặng danh hiệu cao quý nhất của RECOFTC nhằm ghi nhận những cam kết và đóng góp xuất sắc trong việc thúc đẩy lâm nghiệp lấy con người làm trung tâm trên khắp khu vực Châu Á – Thái Bình Dương.
- Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Giáo dục” (2006) do Bộ Giáo dục và Đào tạo trao tặng.
- Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (2020) ghi nhận những đóng góp xuất sắc cho sự phát triển tổ chức và sự tiến bộ chung của ngành giáo dục.
- Nhiều Bằng khen cấp Tỉnh (Đắk Lắk, Gia Lai, Đắk Nông) và Bằng khen cấp Bộ (Bộ GD&ĐT, Bộ Nông nghiệp & PTNT) cho nhữg đóng góp quan trọng trong phát triển lâm nghiệp, phát triển cộng đồng, nghiên cứu và giảng dạy (1985–2020).
- Đại biểu Đại hội Sinh viên Xuất sắc toàn quốc lần thứ nhất tại Hà Nội (1983) và được Bộ Đại học và Trung học Chuyên nghiệp tặng Bằng khen.




